Dịch vụ hoàn hảo

free templates joomla

Thống Kê Truy Cập

Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tất cả
52
614
1268
242152
246951



 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

Hỏi đáp về LĐ - BHXH

Hỏi đáp về BHXH

H.

Trường hợp nào không được hưởng bảo hiểm y tế?

 
Đ.

Điều 23 luật BHYT quy định các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế gồm:

  1. Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật BHYT đã được ngân sách nhà nước chi trả.
  2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
  3. Khám sức khoẻ.
  4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
  5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, nạo thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nghén hay của sản phụ.
  6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
  7. Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt.
  8. Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay gỉả, mắt giả, răng gỉả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
  9. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa.
  10. Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây thương tích.
  11. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma tuý, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
  12. Khám bệnh, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra.
  13. 13.Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
  14. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

 

H.

Tôi sinh ngày 21/10/1963, tham gia bảo hiểm từ tháng 12/1979. Do sức khoẻ yếu nên tôi đi giám định và mức suy giảm khả năng lao động là 61%, hệ số lương của tôi là 3,60. Vậy số tiền tôi nhận được là bao nhiêu?

 
Đ.

Người lao động, nam đủ 50, nữ đủ 45, nếu có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 61%, được nghỉ hưởng lương hưu trước tuổi quy định (nam 60, nữ 55); mỗi năm nghỉ trước tuổi bị trừ 1% tỷ lệ hưởng lương hưu. Lương hưu = lương làm căn cứ tính lương hưu x tỷ  lệ hưởng lương hưu. Trong đó, lương làm căn cứ tính lương hưu được tính theo hệ số lương bình quân 5 năm cuối  x mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưu; tỷ lệ hưởng lương hưu = 45% cho 15 năm đầu, cộng thêm 2% (nam) hoặc 3% (nữ), tối đa 75%.

Trường hợp của bạn, nếu là nam thì chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu do chưa đủ tuổi 50. Nếu là nữ và có hệ số lương bình quân 5 năm cuối là 3,60 thì mức lương hưu có thể nhận được vào tháng 11/2009 (nếu nộp hồ sơ hưu trong tháng 10/2009) như sau: (3,6 x 650.000đ) x (75% - 8%) + trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu (mỗi năm trên 25 năm đóng BHXH được nhận tháng lương làm căn cứ tính lương hưu).

 

H.

Tôi làm việc tại công ty ở Thành phố Hồ chí Minh, được 4 năm, có đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ. Tháng 5/2009, tôi xin nghỉ việc ở công ty này và sang làm ở một công ty khác. Nhưng khi vào làm việc tại đây, tôi chuyển sổ bảo hiểm từ công ty cũ sang để đóng tiếp BHXH thì công ty này không đồng ý, buộc tôi phải đóng BHXH từ đầu. Công ty làm như vậy có đúng không? Số tiền BHXH tôi đã đóng ở công ty cũ thì liên hệ ở đâu để nhận lại?

 
Đ.

Khoản 2 Điều 15 Luật BHXH quy định: Người lao động có quyền nhận lại sổ BHXH khi không còn làm việc. Theo quy định tại Điều 3 Luật BHXH:… trường hợp người lao động đóng BHXH không liên tục thì thời gian đóng BHXH là tổng thời gian đóng BHXH. Theo luật BHXH thì khi việc làm chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu  thì người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHXH để sau này đóng tiếp.

Theo trình bày của bạn, đối chiếu với quy định hiện hành, công ty không đồng ý cho bạn chuyển sổ BHXH nơi cũ đến để được đóng tiếp là sai với quy định của Luật BHXH. Đề nghị bạn liên hệ với công ty cũ xin bảo lưu thời gian đóng BHXH và nhận sổ BHXH mang về nơi làm việc mới để được ghi tiếp quá trình tham gia BHXH.

Nếu bạn không muốn tiếp tục đóng BHXH nữa thì sau 1 năm ( 12 tháng) đề nghị xin trợ cấp 1 lần ( khoản trợ cấp này được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH). Để được nhận trợ cấp 1 lần, người lao động cần nộp hố sơ cho cơ quan BHXH

 

H.

Trong thời gian nghỉ sinh có phải đóng tiền BHXH, BHYT hay không?

 
Đ.

Thời gian nghỉ thai sản không đóng BHXH, chỉ đóng BHYT. Về nguyên tắc, Người lao động phải tự đóng 3%, nhưng nhà nước khuyến khích Người sử dụng lao động đóng thay cho người lao động trong những trường hợp này.

H.

Doanh nghiệp có bao nhiêu người lao động trở lên thì phải đăng ký đóng bảo hiểm xã hội?

 
Đ.

Pháp luật BHXH hiện hành quy định: mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động làm việc theo HĐLĐ từ 3 tháng trở lên đều thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, không phân biệt số lượng lao động sử dụng là bao nhiêu người

H.

Trong công ty có một nhân viên làm việc cùng một lúc cho 2 nơi, xin hỏi viên này sẽ đóng BHXH và BHYT như thế nào?

 
Đ.

Theo qui định hiện hành người lao động làm việc tại nhiều nơi thì chỉ chọn 1 nơi để tham gia BHXH. Các nơi còn lại trả vào lương cho người lao động phần nghĩa vụ BHXH, BHYT của đơn vị.

H.

Đơn vị tôi đã làm thủ tục cấp sổ BHXH cho người lao động, nay người lao động cung cấp sổ BHXH cũ. Như vậy người lao động có 2 sổ, đơn vị tôi phải làm thủ tục gì?

 
Đ.

Theo quy định mỗi người lao động chỉ được cấp 1 quyển sổ BHXH. Đơn vị bạn cần lập công văn giải trình (kèm theo 2 quyển sổ BHXH của NLĐ) để cơ quan BHXH lập thủ tục chuyển 2 sổ thành 1 theo quy định. Sổ BHXH được cấp đầu tiên sẽ được giữ lại để đóng và ghi nhận quá trình tham gia BHXH.

Người lao động tham gia BHTN khi nghỉ việc, sổ gửi cho cơ quan BHXH duyệt 1 tháng sau mới lấy vậy sao có thể chứng minh với sở lao động là mình đã nghỉ hưởng BHTN.

 

H.

Cơ quan giữ lại 2% để trả cho CNV nhưng đã trả cho người lao động được nghỉ 3 ngày do cơ quan y tế cho không tính ngày lễ, CN. Nhưng khi duyệt BHXH chỉ tính 2 ngày thì 1 ngày kia tôi phải tiền túi ra trả lại. Xin hỏi ngày còn lại tôi có thể nộp lại để duyệt cho tôi không ?

 
Đ.

Trong thời gian chờ làm thủ tục bảo lưu sổ, cơ quan BHXH sẽ có văn  bản xác nhận thời gian đóng, mức đóng BH thất nghiệp để Sở Lao động Thương binh và Xã hội có cơ sở lập Quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

Theo quy định, người lao động bị ốm phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế thì mới được thanh toán chế độ ốm đau. Trợ cấp ốm chỉ tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần theo quy định. Nếu đã thanh toán trợ cấp ốm cho người lao động chưa đúng quy định thì bạn có thể yêu cầu người lao động trả lại số tiền đã chi nhầm. Số tiền chi nhầm không thể duyệt bù vào trợ cấp ốm của bạn được nếu như bạn không bị ốm.

H.

Cty đóng BHXH cho người lao động từ tháng 7/2008 đến tháng 7/2009 thì nghỉ việc (từ tháng 01/2009 người lao động thuộc đối tượng đóng BH thất nghiệp). Trường hợp này đóng BHTN 6 tháng nên không có trợ cấp thất nghiệp. Vậy người lao động đã làm việc 12 tháng khi nghỉ việc hưởng chế độ nào ?

 
Đ.

Trường hợp bạn hỏi, người lao động làm việc đủ 12 tháng nên khi nghỉ việc có trợ cấp thôi việc. Từ tháng 7/2008 – 12/2008 (6 tháng) nên được hưởng trợ cấp thôi việc bằng ¼ mức bình quân tiền lương của 6 tháng nói trên. Từ tháng 01/2009 – tháng 7/2009 do mới đóng BH thất nghiệp được 7 tháng nên chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng BH thất nghiệp sẽ được bảo lưu khi người lao động tiếp tục làm việc, đóng BH thất nghiệp. Khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp cơ quan BHXH sẽ trả trợ cấp.

H.

Vào tháng 4 năm 2009 trên đường đi công tác tôi bị tai nạn giao thông ,và nghĩ ở nhà dưỡng bệnh 5 tháng nay trong thời gian ở nhà tôi không được hưởng lương ,bây giờ tôi muốn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì cần nộp những giấy tờ gì...xin bảo hiểm xã hội cho tôi được biết

 
Đ.

910.2875   Tai nạn (giao thông) của bạn được xem là tai nạn lao động. Theo quy định tại điều 143 luật Lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán tiền lương và chi phí điều trị y tế cho người lao động từ lúc bắt đầu bị tai nạn lao động đến khi thương tật ổn định. Sau khi thương tật ổn định, người sử dụng lao động giới thiệu người lao động ra Hội đồng giám định y khoa để xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động. Nếu có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động ≥ 5% thì tiến hành bồi thường hoặc trợ cấp  theo quy định tại Thông tư số 10/2003/BLĐTBXH ngày 18/4/2003, đồng thời lập thủ tục gởi cơ quan BHXH để hưởng trợ cấp tai nạn lao động. Thủ tục hưởng trợ cấp tai nạn lao động gồm: sổ BHXH, văn bản (3 bản, mẫu 5-HSB có sẵn trên trang web này), biên bản điều tra tnlđ (4 bản), bản sao giấy ra viện (4 bản), biên bản giám định y khoa (4 bản), biên bản tai nạn giao thông.

H.

Tôi có quốc tịch Hàn Quốc, đang làm thuê cho một công ty tại Việt Nam với chức danh giám đốc, có hợp đồng lao động trong thời hạn ba năm. Bạn tôi nói phải xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam nếu không sẽ không được thường trú tại Việt Nam lâu dài. Xin hỏi, bạn tôi nói có đúng không?. Thủ tục xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

 
Đ.

Khoản 1, Điều 9 Nghị định 34/2008/NĐ-CP, ngày 25/3/2008 quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

1. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới ba tháng;
b) Người nước ngoài là thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên;
c) Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên;
d) Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
đ) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
e) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: Những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên ba tháng thì hết ba tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;
g) Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật”.
Đối chiếu với quy định trên, bạn phải làm thủ tục xin cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam.
Trước thời hạn ít nhất 20 ngày kể từ ngày bạn dự kiến bắt đầu làm việc tại doanh nghiệp ở Việt Nam, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở LĐ-TB-XH địa phương nơi bạn thường xuyên làm việc.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động gồm: “Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động; Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài (Theo mẫu); Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài trước khi đến Việt Nam cấp.

Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 6 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài (Theo mẫu); Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam; Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài.

Đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì phải có bản xác nhận ít nhất 5 kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; 3 ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng)....

 

H.

Chưa hết thời gian được nghỉ thai sản do pháp luật quy định mà người lao động nữ muốn đi làm thì có được không?

 
Đ.

Bộ luật lao động quy định thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con của người lao động nữ là từ bốn đến sáu tháng tuỳ trường hợp Chính phủ quy định. Nhưng nếu có nhu cầu thì người lao động nữ có thể đi làm việc trước thời gian khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được hai tháng sau khi sinh và có giấy của thầy thuốc chứng nhận trở lại làm việc sớm không có hại cho sức khỏe và phải báo cho người sử dụng lao động biết trước. Trong trường hợp này, người lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản, ngoài tiền lương của những ngày làm việc.

H.

Quyền của người lao động nữ có thai trong việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

 
Đ.

Bộ luật Lao động quy định người lao động nữ có thai có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải bồi thưòng theo quy định tại điều 41 Bộ luật Lao động, nếu có giấy của thầy thuốc chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Trong trường hợp này, thời hạn mà người lao động nữ phải báo cáo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do thày thuốc chỉ định.

H.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán các khoản tiền nghĩa vụ trong thời hạn bao nhiêu ngày?

 
Đ.

Theo quy định của Bộ luật lao động, trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

H.

Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điếu trị, điều dưỡng theo quyết định của thày thuốc hay không?

 
Đ.

Theo quy định của Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động ốm đau, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của thày thuốc, trừ các trường hợp: người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ốm đau đã điều trị 6 tháng liền; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng ốm đau đã điều trị quá nửa thời gian hợp đồng lao động mà khả năng lao động chưa  hồi phục; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc; doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

H.

Trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả lương như thế nào?

 
Đ.

Trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương.

H.

Tôi làm ở Công ty MIVISA từ tháng 10/2006 đến 11/2008 thì nghỉ việc. Đến đầu tháng 6/2010 công ty mới chốt sổ BHXH cho tôi. Hiện tại tôi đang làm trong cơ quan Nhà nước ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định và tham gia đóng BHXH từ tháng 8/2009 (làm sổ BHXH mới). Vậy tôi phải làm thủ tục như thế nào để nhập 2 sổ BHXH lại? Nhập sổ BHXH ở hai tỉnh khác nhau có cần thêm thủ tục gì hay không? Trong 1 năm tôi nghỉ ở nhà và không tham gia BHXH thì thời gian tính BHXH có được cộng dồn hay tính lại từ lần làm việc sau?

 
Đ.

Bạn nộp sổ BHXH cũ đã được xác nhận chốt sổ cho cơ quan mới và đề nghị cơ quan liên hệ Bảo hiểm xã hội huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định lập thủ tục chuyển quá trình tham gia BHXH từ sổ mới về sổ cũ (sổ mới sẽ huỷ). Quá trình tham gia BHXH của bạn tại cơ quan mới sẽ được cộng dồn và ghi nhận vào sổ BHXH cũ.

H.

Người lao động được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trong trường hợp nào?

 
Đ.

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được thực hiện như sau:
1. Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

 

H.

Mức hưởng chế độ ốm đau được Luật bảo hiểm xã hội quy định như thế nào?

 
Đ.

Theo Điều 25 của Luật bảo hiểm xã hội thì mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như sau:


1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật bảo hiểm xã hội thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật bảo hiểm xã hội thì mức hưởng được quy định như sau:  
a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo     hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;

c) Bằng 45%  mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.
3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật bảo hiểm xã hội thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

4. Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định tại khoản 2 nêu trên nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.

H.

Tôi đã nghỉ việc và được nhận sổ BHXH để bảo lưu thời gian đóng. Nay sổ BHXH này bị mất, tôi có thể xin cấp lại không? Thủ tục thế nào?

 
Đ.

Theo quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 555/QĐ-BHXH ngày 13/5/2009 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, trong trường hợp sổ BHXH bị mất hoặc hỏng thuộc trách nhiệm của người tham gia BHXH thì hồ sơ và thủ tục cấp lại sổ BHXH như sau:

- Người tham gia BHXH làm đơn đề nghị cấp lại sổ theo mẫu số 06/SBH, nêu rõ lý do bị mất hoặc hỏng, tình trạng hỏng và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật việc chưa hưởng chế độ BHXH một lần, sau đó nộp đơn cho cơ quan BHXH.

- Nếu người tham gia BHXH có thời gian đóng BHXH ở tỉnh khác, người các hồ sơ nêu trên, nếu có vấn đề gì chưa rõ, thì BHXH tỉnh cấp lại sổ, yêu cầu BHXH nơi người tham gia đã đóng BHXH gửi bản ghi quá trình đóng theo mẫu sổ 07/SBH để xem xét và lưu cùng hồ sơ cấp lại sổ.

- Nếu người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc trong thời gian di chuyển đến tỉnh mới mà bị mất hoặc hỏng sổ, thì việc cấp lại sổ được thực hiện tại BHXH tỉnh, nơi chốt sổ xác nhận quá trình đóng BHXH.

 

H.

Tôi nghe nói những người nam đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên mới được tham gia BHXH tự nguyện. Hiện tôi đang công tác tại xã và chuẩn bị nghỉ. Đến khi nghỉ tôi đã 62 tuổi nhưng mới có 15 năm 3 tháng đóng BHXH bắt buộc thì có được tham gia BHXH tự nguyện không? Thủ tục tham gia thế nào?

 
Đ.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 190/2007/NĐ_CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ, thì nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi đã có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên mà chưa nhận BHXH một lần, có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20 năm. Đối chiếu với quy định trên, trường hợp nam đã quá 60 tuổi, nữ đã quá 55 tuổi, có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên, chưa nhận BHXH một lần, có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện thì được đóng tiếp BHXH tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm đóng.

Theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, cơ quan BHXH quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức quản lý thu cấp sổ BHXH đối với những người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn.

Về thủ tục, người tham gia BHXH tự nguyện sẽ lập 2 bản Tờ khai theo mẫu, trong đó kê khai đầy đủ các nội dung liên quan đến thân nhân, nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú), mức lựa chọn để tính đóng BHXH, mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH, mức đóng BHXH/tháng, phương thức đóng và hình thức nộp tiền, kèm theo 1 bản sao Giấy khai sinh, gửi BHXH huyện. Trường hợp có thời gian tham gia BHXH mà đã được cấp sổ BHXH thì nộp thêm sổ BHXH và Bản ghi quá trình đóng BHXH do cơ quan BHXH cấp trước khi di chuyển hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH.

 

H.

Thời gian hưởng tối đa chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động được quy định như thế nào?

 
Đ.

1. Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường:

-         30 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

-         40 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

-         60 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

2. Đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên:

-         40 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

-         50 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

-         70 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia của người lao động.

 

H.

Luật bảo hiểm xã hội quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ nào?

 
Đ.

Luật Bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật bảo hiểm xã hội thì chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
1. Ốm đau;
2. Thai sản;
3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
4. Hưu trí;
5. Tử tuất.

H.

Trình tự và thời hạn cấp sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động được quy định như thế nào?

 
Đ.

Trình tự và thời hạn cấp sổ Bảo hiểm cho người lao động được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Bảo hiểm Xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội.

2. Tổ chức bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện các nội dung trong sổ bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp Sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Trường hợp người lao động không được cấp Sổ bảo hiểm xã hội, tổ chức bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

H.

Cuối tháng 7, tôi có quyết định nghỉ việc. Tôi đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được 01 năm 7 tháng. Tôi phải làm thủ tục gì để được hưởng BHTN và sẽ nhận như thế nào?

 
Đ.

Khi người lao động (NLĐ) nghỉ việc, người sử dụng lao động phải ra quyết định cho thôi việc gửi cho NLĐ và cơ quan BHXH nơi tham gia BHXH. Khi có quyết định này, cơ quan BHXH sẽ chốt sổ BHXH để doanh nghiệp trả lại cho NLĐ. Trong vòng 7 ngày làm việc từ khi có quyết định cho thôi việc, NLĐ phải đến Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc sở LĐ-TB-XH tỉnh, thành đăng ký thất nghiệp. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp, nếu chưa tìm được việc làm mới, NLĐ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nộp hồ sơ gồm: Bản sao quyết định thôi việc, sổ BHXH có ghi nhận thời gian tham gia BHTN, CMND, đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN), hình để làm thẻ ATM, thẻ BHYT và nhận phiếu hẹn giao quyết định hưởng TCTN.

Khi nhận được quyết định hưởng TCTN, NLĐ sẽ đến cơ quan BHXH để nhận thẻ ATM và thẻ BHYT. Thời gian hưởng TCTN là 3 tháng nếu đã tham gia BHTN từ 12 tháng đến 36 tháng. Trong thời gian hưởng TCTN, hằng tháng, NLĐ phải trực tiếp (không được ủy quyền) đến Trung tâm Giới thiệu việc làm để thông báo tình trạng việc làm. Nếu không thông báo đúng hẹn, NLĐ sẽ bị tạm dừng hưởng TCTN. Thời gian tạm dừng hưởng TCTN không được truy lĩnh.

Hỗ trợ trực tuyến

 

Tư vấn đầu tư- tư vấn pháp lý
Name: Luật sư Sâm
Phone: 0913.937.942 - 08.22.436.533
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Tư vấn Doanh nghiệp - Giấy phép
Name: Tư vấn viên
Phone: 0938.103.789 - 08.22.436.533
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Tư vấn thuế_k.toán_kiểm toán
Name: Kế toán trưởng
Phone: 0908.096.111- 08.22.436.533
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Quảng cáo

222-1vnquangcaobct2222-1vnquangcaobctfree4222-1vnquangcaokiemtoanmo1222-1vnquangcaoktthang222-1vnquangcaotvtltn3